- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1947 Địa chỉ: Khóm N, phường Nhà M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2021/QĐST-DS | Bạc Liêu, ngày 27 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 310/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1947 Địa chỉ: Khóm N, phường Nhà M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. (Ông Đ chết vào ngày 02/12/2020) Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn Đ: 1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Khóm N, phường Nhà M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 2. Bà Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khóm N, phường Nhà M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 3. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Khóm N, phường Nhà M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 4. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khóm N, phường Nhà M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 5. Anh Nguyễn Văn C1, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khóm N, phường Nhà M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 6. Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khóm N, phường Nhà M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 7. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khóm N, phường Nhà M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 8. Anh Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khóm N, phường Nhà M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 9. Chị Nguyễn Thị Ánh Ngọc Như Y, sinh 1988. Địa chỉ: Khóm N, phường Nhà M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: Chị Phạm Ngọc T2, sinh năm 1986 Đăng ký thường trú: Số 47C/7, Khóm N, phường Nhà M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Chỗ ở hiện nay: Số 02, đường 5A, khu dân cư Tràng An, khóm A, phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Chị Phạm Ngọc T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Ngọc G, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Văn , anh Nguyễn Văn C1, anh Nguyễn Văn D, anh Nguyễn Văn T2, anh Nguyễn Văn Đ2, chị Nguyễn Thị Ánh Ngọc Như Y (là những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn Đ) số tiền nợ hụi là 87.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi bảy triệu đồng), không phải trả tiền lãi. Về thời gian và hình thức trả nợ: Trả một lần toàn bộ số tiền nợ chậm nhất đến ngày 30 tháng 4 năm 2024. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2 Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đây không phải chịu án phí. Ông Đ đã nộp 2.175.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007161 ngày 16 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp (những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đây đại diện nhận) Chị Phạm Ngọc T2 phải chịu 2.175.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu. | Trần Minh Tân |