vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 15/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ch sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn 09, xã Đăk Cấm, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST-DSKon Tum, ngày 15 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ch sinh năm 1980;

Địa chỉ: Thôn 09, xã Đăk Cấm, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Phạm Tuấn A , sinh năm 1977 và chị B , sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Thôn Kon Klor, phường Thắng Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Hủy hợp đồng sang nhượng đất đã ký kết giữa chị Phạm Thị Ch và anh Phạm Tuấn A , chị B lập ngày 05/7/2015.

2.Anh Phạm Tuấn A và chị B liên đới trả cho chị Phạm Thị Ch số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), trong đó số tiền đặt cọc là 40.000.000 đồng và số tiền phạt cọc là 10.000.000 đồng. Thời điểm trả tiền là ngày 05/12/2021.

Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Kể từ ngày các bên đương sự thỏa thuận, chị Phạm Thị Ch có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền trên mà anh Phạm Tuấn A và chị B chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự và Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Chị Phạm Thị Ch chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.400.000đ (Một triệu bốn trăm nghìn đồng), trong đó gồm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về tranh chấp hợp đồng và 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí có giá ngạch, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Thị Ch đã nộp là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000368 ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Chị Phạm Thị Ch được nhận lại số tiền là 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ