- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án xin ly hôn giữa nguyên đơn chị Vũ Thị Thanh B và bị đơn anh Lê Xuân K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thanh B và anh Lê Xuân K. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thanh B, sinh năm 1983. Địa chỉ:Sốnhà 009,tổ07, phường Q, thànhphố LC,tỉnh LC. Bị đơn: Anh Lê Xuân K, sinh năm 1982. Địa chỉ:Sốnhà 009,tổ07, phường Q, thànhphố LC,tỉnh LC. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thanh B và anh Lê Xuân K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị Thanh B và anh Lê Xuân K đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Vũ Thị Thanh B và anh Lê Xuân K có 02 con chung, cháu Lê Vũ Xuân C, sinh ngày 26/10/2008 và cháu Lê Thị Thùy D, sinh ngày 24/8/2010. Chị B và anh K thỏa thuận như sau: Anh Lê Xuân K là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Lê Vũ Xuân C và Lê Thị Thùy D cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Lê Xuân K không yêu cầu chị Vũ Thị Thanh B phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Vũ Thị Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị B thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Vũ Thị Thanh B và anh Lê Xuân K tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị Thanh B và anh Lê Xuân K mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị B tự nguyện nộp thay anh K số tiền án phí mà anh K phải nộp, anh nhất trí. Tổng cộng chị Vũ Thị Thanh B phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị B đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Vũ Thị Thanh B số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004125 ngày 20/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường Quyết Thắng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |