- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tạ Huy M xin ly hôn với chị Đào Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: anh Tạ Huy M và chị Đào Thị N.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- C¨n cø Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về ¸n phÝ, lÖ phÝ toµ ¸n và danh mục mức án phí ban hành kèm theo;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/7/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý sè 09/2020/TLST-HNG§ ngµy 21/01/2020.
XÉT THẤY:
Anh Tạ Huy M và chị Đào Thị N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20/9/2012 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2012). Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh M làm đơn xin ly hôn, chị N cũng đồng ý thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh M và chị N được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái pháp luật. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Tạ An N.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: anh Tạ Huy M và chị Đào Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Tạ Huy M, sinh năm 1984
ĐKHKTT: X ngõ P, phường T, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Hiện ở tại: Y phố B, phường T, Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Bị đơn: Chị Đào Thị N, sinh năm 1983
ĐKHKTT: X ngõ P, phường T, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Hiện ở tại: số Z phố B, phường C, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 2 con chung:
Tạ An N
Sinh ngày: 15/3/2013
Tạ Huỳnh Gia H
Sinh ngày: 04/4/2015
Ly hôn, anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để anh M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Tạ An N, chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Tạ Huỳnh Gia H, không bên nào phải đóng góp nuôi con cho bên nào cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Tạ Huy M, chị Đào Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà đất ở và công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về án phí: Anh Tạ Huy M tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 017502 ngày 20/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hiển Vinh |