vanban.org

Quyết định 33/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thanh Th và anh Nguyễn Văn Ng.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thanh Th và anh Nguyễn Văn Ng nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ng là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Thùy D, sinh ngày 21/01/2015 chị Phạm Thanh Th cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng, thời g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Thuận - Nghĩa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thanh Th và anh Nguyễn Văn Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2020/QĐST-HNGĐY, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thanh Th; sinh năm 1984; nghề nghiệp: Buôn bán; dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Tổ 3, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ng; sinh năm: 1983; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Tổ 3, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thanh Th và anh Nguyễn Văn Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thanh Th và anh Nguyễn Văn Ng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ng là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Thùy D, sinh ngày 21/01/2015 chị Phạm Thanh Th cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Ng là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Thời gian giao con từ ngày 24/12/2020. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phạm Thanh Th và anh Nguyễn Văn Ng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thanh Th phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, đồng thời tự nguyện chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) phần án phí ly hôn sơ thẩm anh Nguyễn Văn Ng phải chịu. Tổng cộng số tiền án phí chị Thuận phải chịu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BB/2010/04211 ngày 01/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ