- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th xin ly hôn anh Trịnh Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trịnh Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN VN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST-HNGĐ | VN, ngày 22 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1994.
Bị đơn: Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1986.
Cùng nơi cư trú: NG, NT, VN, Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trịnh Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trịnh Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trịnh Văn H thỏa thuận, giao cho anh Hiếu có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 03 con chung gồm cháu Trịnh Hương Th1, sinh ngày 03/01/2011; Trịnh Như Q, sinh ngày 14/9/2015 và Trịnh Nguyễn Hương Th2, sinh ngày 07/02/2018 đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Th có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trịnh Văn H thỏa thuận, chị Th đóng góp cấp dưỡng nuôi 03 con cho anh H cụ thể: Cháu Th1 500.000 đồng/1 tháng, cháu Q 500.000 đồng/1 tháng, cháu Th2 500.000 đồng/1 tháng. Việc cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự kiện khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Th chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN theo biên lai số 0007564 ngày 23 tháng 12 năm 2019.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND 2 cấp tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS huyện VN; - Các đương sự; - UBND xã NT; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Tất Thắng |