- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Cao Thị V yêu cầu ly hôn anh Trần Đình A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Cao Thị V, sinh năm 1967. Địa chỉ: Tổ Q, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn: Ông Trần Đình A, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế - Là bị đơn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Cao Thị V và ông Trần Đình A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Cao Thị V, ông Trần Đình A trình bày vợ chồng có 04 người con chung là Trần Thị H, sinh năm 1988; Trần Thị X, sinh năm 1989; Trần Thị T, sinh năm 1991; Trần Thị L, sinh năm 1994; các cháu đều đã trên 18 tuổi; bà V, ông A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Cao Thị V, ông Trần Đình A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Cao Thị V thuận chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2013/009455 ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bà Vì được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Sang |