- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH S + H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị S và anh Quàng Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST-HNGĐ | Mường La, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2020/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Tòng Thị S, sinh năm 1998. Địa chỉ: Bản X, xã Y, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Quàng Văn H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản Y, xã Y, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 146; Điều 212; và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị S và anh Quàng Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Anh Quàng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quàng Thị Hương, sinh ngày 04/11/2016 đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Tòng Thị S không phải đóng góp nuôi con cùng, vì anh Quàng Văn H không yêu cầu. Chị Tòng Thị S được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. b, Về tài sản chung, nợ chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c, Về án phí: Chị Tòng Thị S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0004919 ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mường La (2); - Chi cục THADS huyện Mường La; - UBND xã Y, huyện Mường La (để vào sổ hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |