vanban.org

Quyết định 33/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trịnh Thị H và anh Bùi Văn L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnhHòaBình; VKSND H. Lương Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trịnh Thị H và anh Bùi Văn L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2020/QĐST-HNGĐLương Sơn, ngày 24 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/TLST-DS ngày 02 tháng 01năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H, Sinh năm 1988 HKTT: Xóm Đ, xã H, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn L, Sinh năm 1988 HKTT: Xóm Đ, xã H, huyện L, tỉnh HòaBình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trịnh Thị H và anh Bùi Văn L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị H và anh Bùi Văn L thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 02 con chung -Cháu Bùi Văn Q, sinh ngày 17/4/2009. -Cháu Bùi Văn M, sinh ngày 15/5/2013 Chị Trịnh Thị H và anh Bùi Văn L thỏa thuận: Sau ly hôn, giao cháu Bùi Văn Q cho anh Bùi Văn L và giao cháu Bùi Văn M cho chị Trịnh Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh L chưa ai phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị Trịnh Thị H và anh Bùi Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở và có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. 3. Về tài sảnchung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Chị Trịnh Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002399 ngày 02/01/2020 tại Chị cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Chị Trịnh Thị H được trả lại 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:

Cỡ chữ