vanban.org

Quyết định 33/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X Địa chỉ trụ sở chính: phường 3, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP X - Nguyễn Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG -THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2020/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 28 tháng 8 năm 2020

về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 199/2020/TLST – DS ngày 20 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X

Địa chỉ trụ sở chính: phường 3, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ chi nhánh: thành phố Ph, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chức vụ: Chủ tịch Hội

đồng Quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần X.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Thái H – Chức vụ: Giám đốc

Ngân hàng Thương mại Cổ phần X- Chi nhánh Ninh Thuận (Theo Quyết định số 178/QĐ-DAB-PC ngày 16/3/2019)

Người được ủy quyền lại: Ông Vũ Tuấn A – Chức vụ: Nhân viên Phát

triển Kinh doanh Ngân hàng Thương mại Cổ phần X – Chi nhánh Ninh Thuận (Theo Quyết định số 78/QĐUQ.NTN ngày 15/6/2020)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1967

Địa chỉ: Khu phố 2, phường M, thành phố Ph, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần

X số tiền nợ tính đến ngày 28/8/2020 là 11.76 .0 3 đồng (Mười một triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn không trăm bốn mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc: 6.12 .000 đồng, lãi trong hạn 190.000 đồng; nợ lãi quá hạn: . 0.0 3 đồng.

- Bà Nguyễn Thị V phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa

thanh toán kể từ ngày 29/8/2020 với lãi suất theo thỏa thuận trong giấy đăng ký vay tiền trả góp (kiêm khế ước nhận nợ) 012 20 01T1 006 ngày 16/01/2015 cho đến khi trả nợ xong.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều

chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X, thì lãi suất mà bà Vinh phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị V phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn

đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần X không phải chịu án phí dân sự sơ

thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0022711 ngày 16/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ