vanban.org

Quyết định 33/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách Xã hội.

VKSND huyện Hoằng Hóa. Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách Xã hội.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2020/QĐST-DSHoằng Hóa, ngày 10 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 51/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách Xã hội. Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà C, Bán đảo LĐ, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vương Hùng C - Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện H (Theo Quyết định ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội). Địa chỉ: Phố Đ, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Bà Bùi Thị D, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn 9, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Bùi Thị D tính đến ngày 08/6/2020 còn nợ Ngân hàng Chính sách Xã hội là 66.152.416 đồng. Trong đó nợ gốc 34.300.000 đồng; nợ lãi 31.852.416 đồng. Bà Bùi Thị D có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Chính sách Xã hội với tổng số tiền là là 66.152.416 đồng (Sáu mươi sáu triệu, một trăm năm mươi hai nghìn, bốn trăm mười sáu đồng). Trong đó nợ gốc 34.300.000 đồng; nợ lãi 31.852.416 đồng. Cụ thể: Trả nợ làm 5 lần. Lần 1: Ngày 12/7/2020 trả 2.000.000 đồng. Lần 2: Ngày 12/8/2020 trả 2.000.000 đồng. Lần 3: Ngày 20/9/2020 trả 20.000.000 đồng. Lần 4: Ngày 12/10/2020 trả 5.000.000 đồng. Lần 5: Ngày 12/11/2020 trả 5.300.000 đồng. Sau khi trả nợ hết số tiền gốc 34.300.000 đồng trên thì bà Bùi Thị D phải trả nợ số tiền lãi, mỗi tháng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) cho đến khi hết số tiền lãi trên. Kể từ ngày kế tiếp theo hạn trả nợ đã thỏa thuận trên bà Bùi Thị D tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay được phê duyệt ngày 30/6/2009 và ngày 17/11/2009 tương ứng với thời gian chậm trả, cho đến khi trả nợ xong toàn bộ khoản nợ. Về án phí: Bà Bùi Thị D chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.653.800 đồng (Một triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn, tám trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ