- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp giữa anh D, chị T với chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33 /2020/QĐST – DS. | N, ngày 28 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 120/2020/TLST – DS ngày 30 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi ph m điều c m của pháp luật và không trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Đồng nguyên đơn: Anh Trần T t D, sinh năm 1976 và chị Nguyễn T, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum;
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về việc thanh toán nợ: Chị Nguyễn Thị L thừa nhận nợ vợ chồng anh Trần T t D và chị Nguyễn T tổng số tiền mua bún mở quán bán ăn sáng của năm 2017 và năm 2018 là 18.584.000đ (Mười tám triệu, năm trăm tám mươi bốn nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị L cam kết trả tiền cho anh Trần T t D và chị Nguyễn T vào ngày 15/12/2020.
+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Trần T t D và chị Nguyễn T với chị Nguyễn Thị L: Nếu chị L chậm trả tiền cho anh D và chị T theo thời gian xác định trên thì phải trả lãi 10%/năm/ số tiền nợ gốc chậm trả cho đến khi thanh toán xong nợ.
-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội: Chị Nguyễn Thị L chịu trách nhiệm nộp 464.000đ (Bốn trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Anh Trần T t D được nhận l i 463.000đ (Bốn trăm sáu mươi ba nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2016/0002476 ngày 30-7-2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đồng nguyên đơn; - Bịị đơn; -VKSND huyện; - THADS huyện; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Hảo |