- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh V, chị D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 30/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ngƣời yêu cầu: Anh Lương Tấn V, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khu B, Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Ngƣời yêu cầu: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1991. Hộ khẩu thường trú: Khu B, Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã R, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 11 tháng 01 năm 2019 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện Long Thành nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Tấn V và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lương Tấn V và chị Nguyễn Thị D thỏa thuận giao 01 con chung là cháu Lương Tấn P, sinh ngày 23/9/2012 cho anh V nuôi dưỡng, chị D không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét. Xét, việc thỏa thuận của anh Lương Tấn V và chị Nguyễn Thị D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Tấn V và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lương Tấn V được quyền nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Lương Tấn P, sinh ngày 23/9/2012. Tạm thời chị Nguyễn Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị D được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lương Tấn V và chị Nguyễn Thị D phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự nhưng anh V, chị D được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001110 ngày 11/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.Đồng Nai (1); - VKSND H.Long Thành(1); - THA H.Long Thành (1); - UBND xã P (GCNKH số 204, quyển số 01/2012) (1); - Các đương sự (2); - Lưu (3). | THẨM PHÁN Bùi Thị Minh Thảo |