vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị Thùy D , sinh ngµy 12/01/1997. BÞ ®¬n: Anh Đặng Hoài N, sinh ngµy 09/10/1993. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2019/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST/HNGĐ ngày 24/5/2019, giữa:

Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị Thùy D , sinh ngµy 12/01/1997.

BÞ ®¬n: Anh Đặng Hoài N, sinh ngµy 09/10/1993.

Đều tró t¹i: Số nhà a, đường Hà Huy Tập, tổ dân phố b, ph êng N Hồng, thÞ x· Hång LÜnh, tØnh Hµ TÜnh

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; Khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “ Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 05/8/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị Thùy D , sinh ngµy 12/01/1997.

BÞ ®¬n: Anh Đặng Hoài N, sinh ngµy 09/10/1993.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Đặng Hoài N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Đặng Hoài N thỏa thuận chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đặng Nguyễn Gia H, sinh ngày 05/6/2017 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh N có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, một tháng đóng một lần kể từ ngày 14/8/2019. Anh N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Đặng Hoài N thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thùy D nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001218 ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, nay chị D được trả lại 150.000 đồng. Anh N phải nộp 150.0000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ theo quyết định của Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ