- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Phạm Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/ 2019/ QĐST-HNGĐ | Sông Công, ngày 18 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/ 2018/ TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1963; địa chỉ cư trú: xóm C thôn X, xã T, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Ông Phạm Văn M, sinh năm 1963; địa chỉ cư trú: tổ dân phố A, phường M, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm a Mục 3 Nghị quyết số 35/ 2000/ NQ – QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân gia đình năm 2000. Các Điều 131, 132 và Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Phạm Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Phạm Văn M đều xác định vợ chồng đã có 02 con chung là Phạm Văn C – sinh ngày 15/02/1986 và Phạm Văn D – sinh ngày 10/6/1987. Cả hai con chung đã thành niên, có đủ năng lực hành vi dân sự, khả năng lao động và tài sản để tự nuôi mình. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà H và ông M thỏa thuận, bà H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0010964 ngày 12 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả bà Hoan 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Sông Công; - UBND phường Mỏ Chè, TP. Sông Công; - Chi cục THADS TP. Sông Công; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dƣơng Văn Phong |