vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đăng K và bà Trang Ngọc A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng K và bà Trang Ngọc A thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đăng K và bà Trang Ngọc A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2019/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 18 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 28/2018/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm 1985.

Địa chỉ: đường N, phường H, thành phố V, tỉnh V.

- Bị đơn: Bà Trang Ngọc A, sinh năm 1986.

Địa chỉ: đường T, phường X, quận N, thành phố C.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 56, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đăng K và bà Trang Ngọc A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng K và bà Trang Ngọc A thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông K và bà A thống nhất giao con chung là Nguyễn Trang Gia B (nam) sinh ngày 14/10/2013 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, bà A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà A không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu B, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông K, bà A thống nhất xin tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông K, bà A mỗi người phải chịu 75.000 đồng, ông K tự nguyện nộp thay cho bà A 75.000 đồng. Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung, bà A phải chịu 150.000 đồng, ông K tự nguyện nộp thay cho bà A. Ông K đã tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 000723 ngày 20/12/2018, chuyển 300.000 đồng tạm ứng án phí của ông K thành án phí hôn nhân và án phi cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ