- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT 33.12.2"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận T ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 42 /2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2019 việc yêu cầu công nhận thuận T ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trịnh Xuân D, sinh năm 1976;
- Chị Vũ Thị T, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: Số 6, BT 4-3, Vinaconex 3, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về T cảm: Anh Trịnh Xuân D và chị Vũ Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 05/12/2000 tại UBND phường Nam Bình, thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống, cuộc sống chung luôn có cãi cọ nên vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2015 đến nay. Nay anh chị xác định T cảm vợ chồng không còn, vợ chồng tôi thống nhất thuận T ly hôn.
. Về con chung: Anh Trịnh Xuân D và chị Vũ Thị T có có 03 con chung, cháu thứ nhất tên là Trịnh Thị Hoài Thương, sinh ngày 09/12/2001; cháu thứ hai tên là Trịnh Thùy Dương, sinh ngày 23/6/2007; cháu thứ ba tên là Trịnh Đức Dy, sinh ngày 02/4/2014. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Trịnh Thị Hoài Thương, Trịnh Thùy Dương, Trịnh Đức Dy cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trịnh Xuân D và chị Vũ Thị T không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận giữa hai anh chị là phù hợp nên được chấp nhận.
. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trịnh Xuân D và chị Vũ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết
. Về lệ phí: Anh Trịnh Xuân D và chị Vũ Thị T mỗi người tự nguyên chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Việc thỏa thuận về lệ phí là đúng quy định nên được chấp nhận
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện; nội Dng thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận T ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Xuân D và chị Vũ Thị T thuận T ly hôn
- Về con chung: Anh Trịnh Xuân D và chị Vũ Thị T 03 con chung, cháu thứ nhất tên là Trịnh Thị Hoài Thương, sinh ngày 09/12/2001; cháu thứ hai tên là Trịnh Thùy Dương, sinh ngày 23/6/2007; cháu thứ ba tên là Trịnh Đức Dy, sinh ngày 02/4/2014. Ly hôn giao cháu Trịnh Thị Hoài Thương, Trịnh Thùy Dương, Trịnh Đức Dy cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trịnh Xuân D và chị Vũ Thị T không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con
Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và công nợ: Anh Trịnh Xuân D và chị Vũ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết
2/ Về lệ phí: Anh Trịnh Xuân D và chị Vũ Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh D, chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008275 ngày 01/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí
3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp Hà Nội; - VKSND Tp Hà Nội; - VKS ND quận Nam Từ Liêm; -UBND phường Nam Bình, thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình ( số 46/2000, đăng kí ngày 05/12/2000) - Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm; - Các đương sự - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN TRẦN THỊ NHÂM |