- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST - HNGĐ | Tam Đường, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019. Giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1977. Địa chỉ: Bản H, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974 Địa chỉ: Bản Bản H, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ vào Điều 54; Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đều thuận tình ly hôn. b. Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Thị T, sinh ngày 15 tháng 8 năm 2002 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận phân chia tài sản ngày 26 tháng 7 năm 2019 nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí DSST là 150.000đ . Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 75.000đ. Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của anh Nguyễn Văn T. Tổng cộng chị Nguyễn Thị L phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị L đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003705, ngày 11 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu, nay 150.000đ chuyển thành án phí, chị Nguyễn Thị L được trả lại số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phƣớc |