vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn N và chị Hà Thị Ch.

Về con chung: Chị Hà Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Thị Ng, sinh ngày 12/3/2016 cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn N cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thị Ng mỗi tháng 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu trưở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn N và chị Hà Thị Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2019/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 20 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản C, xã Tân L, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Hà Thị Ch, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản C, xã Tân L, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 107; 110; 116; 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn N và chị Hà Thị Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về con chung: Chị Hà Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Thị Ng, sinh ngày 12/3/2016 cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn N cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thị Ng mỗi tháng 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh Trần Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu án phí cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0002831 ngày 27/2/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ