- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN LƢƠNG TÀI-TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ | Lương Tài, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2019/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn Đào Xuyên, xã N1 Chính, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn Đào Xuyên, xã N1 Chính, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N1.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao con chung là Nguyễn Hoàng Anh, sinh ngày 04/9/2012 cho anh N1 trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chưa đặt ra đối với chị N. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí LHST; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0001241 ngày 05/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Tài. Trả lại chị N 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hãnh |