vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!H!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2019/QĐST- HNGĐH, ngày 07 tháng 01 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!!

!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Công P, sinh năm 1986. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1987. Cùng trú tại: Tổ 02, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.

XÉT!THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Công P và chị Nguyễn Thị K Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 04/3/2011 của Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre hết hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Công P và chị Nguyễn Thị K thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung Trần Công Khánh D, sinh năm 2005. Anh Trần Công P cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mức cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

1

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con. Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Anh Trần Công P tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh P đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005091 ngày 19/12/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- TAND T. Bình Phước;

!

- VKSND huyện H;

!

- Chi cục THADS huyện H;

!

- CQ đăng ký KH;

- Lưu VP + án;

Đã!ký!

- Các đương sự.

!

!

Nguyễn!Thị!Minh!Hải

2

Cỡ chữ