- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Dịp Nhục S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ | Đầm Hà, ngày 02 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/5/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1987. Bị đơn: Anh Dịp Nhục S, sinh năm 1982. Đều có địa chỉ tại: thôn Châu Hà, xã Q, huyện Đ, tỉnh Q. Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Dịp Nhục S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Dịp Nhục S có 02 con chung là: Dịp Xuân T, sinh ngày 23/10/2008 và Dịp Quang Đ, sinh ngày 22/12/2011. Anh Dịp Nhục S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Dịp Xuân T, sinh ngày 23/10/2008 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hoàng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Dịp Quang Đ, sinh ngày 22/12/2011 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H và anh S không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. * Về khoản nợ chung: Không có * Về án phí: Chị H chịu án phí sơ thẩm là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0005447 ngày 17/5/2019 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Đầm Hà. Trả lại cho chị H số tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND nơi các đương sự đăng ký kết hôn; - VKSND huyện Đầm Hà; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS H.Đầm Hà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Thu Nga |