- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn B yêu cầu bà Nguyễn Thị H trả tiền hụi vốn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 14 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/5/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1967.
Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963.
Địa chỉ ấp T2, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn B số tiền hụi vốn là 13.620.000đ ( Mười ba triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày ông Nguyễn Văn B có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị H chưa thực hiện xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn B có nghĩa vụ nộp ½ án phí số tiền 170.250đ (Một trăm bảy mươi nghìn hai trăm năm mươi đồng) khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0015279 nngày 09/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 170.250đ (Một trăm bảy mươi nghìn hai trăm năm mươi đồng) trả lại cho ông B.
Bị đơn bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ nộp ½ án phí số tiền 170.250đ (Một trăm bảy mươi nghìn hai trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Nga |