- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất Trần Thị R - Nguyễn Văn B"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!BẮC!TÂN!UYÊN! TỈNH!BÌNH!DƯƠNG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST-DS |
QUYẾT!ĐỊNH!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
!
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 05 tháng 9 năm 2019, nguyên đơn là bà Trần Thị R rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút đơn là tự nguyện và được Tòa án chấp nhận thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 28/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: -! Nguyên!đơn: Bà Trần Thị R, sinh năm 1959. Địa chỉ: Tổ 6, ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh D. -! Bị! đơn:! Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1955. Địa chỉ: Tổ 7, ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh D. ! -!Những!người!có!quyền!lợi,!nghĩa!vụ!liên!quan:! 1. Bà Đoàn Thị L, sinh năm 1954. Địa chỉ: Ấp 1, ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh D. 2. Ông Đoàn Văn Tèo, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh D. 3. Bà Đoàn Thị Bảy, sinh năm 1962. Địa chỉ: Tổ 2, ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh D. 4. Bà Đoàn Thị Lắc, sinh năm 1958. Địa chỉ: Tổ 3, ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh D. 5. Bà Đoàn Thị Ngàn, sinh năm 1970. Địa chỉ: Tổ 5, ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh D. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1.!Về!quyền!khởi!kiện: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự. 2.2.!Về!chi!phí!đo!đạc,!xem!xét!thẩm!định!tại!chỗ: Bà Trần Thị R đã thanh toán xong số tiền 5.080.366 đồng (Năm triệu không trăm tám mươi nghìn ba trăm sáu mươi sáu đồng). 2.3.!Về!án!phí: Do nguyên đơn bà Trần Thị R là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí Tòa án theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.! 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh D; - VKSND huyện B; - CCTHADS huyện B; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VP. ! | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! !!Nguyễn!Mạnh!Hùng! |