- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vợ chồng ông Lê Xuân Q yêu cầu vợ chồng ông K trả nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST-DS | Đức Trọng, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 357, 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10/5/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Vợ chồng ông Lê Xuân Q, sinh năm 1977
Bà Lê Thị V, sinh năm 1989
Trú tại: số C thôn R, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
* Bị đơn: Vợ chồng ông K, sinh năm 1967
Bà Ka H, sinh năm 1970
Trú tại: thôn Đ, xã N, huyện Đ, huyện Lâm Đồng
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Vợ chồng ông K, bà Ka H có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Lê Xuân Q, bà Lê Thị V số tiền 70.000.000đồng nợ gốc và 19.650.000đồng nợ lãi. Đồng thời vợ chồng ông Lê Xuân Q, bà Lê Thị V có trách nhiệm trả lại 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số O 601199 do UBND huyện Đức Trọng cấp ngày 03/5/1999 (bản chính) cho vợ chồng ông K, bà Ka H.
- Về án phí: Vợ chồng ông K, bà Ka H nhận chịu 2.241.250đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho vợ chồng ông Lê Xuân Q, bà Lê Thị V số tiền 4.500.000đồng taïm öùng aùn phí theo bieân lai thu soá 0006565 ngaøy 11/3/2019 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Ñöùc Troïng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả hết số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; VKSND tỉnh; - VKSND huyện Đức Trọng; - Chi cục THADS huyện Đức Trọng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng vƣơng |