- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST - DS | Bình Thủy, ngày 21 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 97/2019/TLST - DS ngày 21 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1972. Địa chỉ: đường C, phường A, quận N, thành phố C.
*Bị đơn: Ông Đỗ Văn Đ, sinh năm 1960. Địa chỉ: khu vực T, phường A, quận B, thành phố C.
Bà Lương T , sinh năm 1963. Đi ̣a chỉ : khu vực T, phường A quâ ̣n B, thành phố C.
2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
Hủy hợp đồng đặt cọc(Đã được công chứng số 2035, quyển số 10/2018/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Trần Văn Mỹ) ngày 03/10/2018 giữa ông Nguyễn Quang T và ông Đỗ Văn Đ, bà Lương T.
Ông Đỗ Văn Đ và bà Lương T có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Quang T số tiền đặt cọc là 490.000.000(Bốn trăm chín mươi triê ̣u)đồng.
Thờ i gian và phương thức trả: Các bên đương sự tự thỏa thuận nếu không thống nhất thi do Cơ quan thi hành án dân sự quận Bình Thủy giải quyết theo
̀ thẩm quyền.
Kể từ ngày Quyết đi ̣nh của Tòa án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Quang T được nhận lại số tiền tạm ứng án phía đã nô ̣p theo biên lai số 009779 ngày 08/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn ông Đỗ Văn Đ và bà Lương T phải nộp số tiền 8.260.000(Tám triệu hai trăm sáu mươi nghìn)đồng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ(Đã xét đơn xin giảm án phí của bị đơn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án DS Q.Bình Thủy; - Tòa án ND TP.Cần Thơ; - Lưu HS. | (đã ký) Lê Thi ̣ Thùy Hƣơng |