- Tranh chấp gì? án dân sự — "ngân hàng PGB -v, t (thủy)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST - DS | Thường Tín, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31/10/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 59/2019/TLST
- DS ngày 10 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xó hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex (PG Bank); Địa chỉ: 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, TP Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Quang Định - Tổng giám đốc.
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Viêm, sinh năm 1976
Bà Đinh Thị Thành, sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: xóm 4, xã Văn Phú, huyện Thường Tín, TP Hà Nội.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn Xuân Vương, sinh năm 1995
Anh Nguyễn Hoàng Phi, sinh năm 2000 Cùng địa chỉ: xóm 4, xã Văn Phú, huyện Thường Tín, TP Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số nợ phải trả: Ông Nguyễn Xuân Viêm, bà Đinh Thị Thành phải trả Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex số tiền vay theo hợp đồng tín dụng số 841.123/2015/HĐTD – CN/PGBank TL ngày 22/7/2015 (ký với Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex) tính đến ngày 31/10/2019 là 401.106.813 (bốn trăm linh một triệu, một trăm linh sáu nghìn, tám trăm mười ba) đồng. Trong đó nợ gốc là 256.654.562 (hai trăm năm sáu triệu, sáu trăm năm tư nghìn, năm trăm sáu hai) đồng, nợ lãi chậm trả là 44.825.232 (bốn mươi bốn triệu, tám trăm hai lăm nghìn, hai trăm ba hai) đồng, nợ lãi quá hạn là 99.627.019 (chín mươi chín triệu, sáu trăm hai bảy nghìn, không trăm mười chín) đồng.
- Kể từ ngày 01/11/2019 ông Nguyễn Xuân Viêm, bà Đinh Thị Thành phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo lãi suất nợ quá hạn đã ký trong hợp đồng tín dụng số 841.123/2015/HĐTD - CN/PGBank TL ngày 22/7/2015với Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex đối với số tiền nợ gốc chậm trả đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Nguyễn Xuân Viêm, bà Đinh Thị Thành vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để đảm bảo thu hồi nợ.
Tài sản đã thế chấp bao gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 129A, tờ bản đồ số 1, xã Văn Phú, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, có diện tích 60,5 m2 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số BY 673816, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CS - TTI 00096 do UBND huyện Thường Tín cấp ngày 12/6/2015 cho ông Nguyễn Xuân Viêm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải thi hành quyết định này khi có xử lý tài sản thế chấp. Toàn bộ tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản thế chấp được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Xuân Viêm, bà Đinh Thị Thành đối với Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex.
Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Xuân Viêm, bà Đinh Thị Thành vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex.
2.3. Về án phí:
- Ông Nguyễn Xuân Viêm, bà Đinh Thị Thành phải nộp 10.022.136 (mười triệu, không trăm hai hai nghìn, một trăm ba sáu) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Pertrolimex số tiền 9.600.000 (chín triệu, sáu trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP Xăng dầu Pertrolimex đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0012065 ngày 10/10/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN THẨM PHÁN Đoàn Lan Hƣơng |