vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐVDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND Tp Buôn Ma Thuột;

Chi cục THADS Tp Buôn Ma Thuột; UBND xã Cư ÊBur, Tp Buôn Ma Thuột; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trương Thế H- Mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? VKSND Tp Buôn Ma Thuột;
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/QĐVDS-ST.
Ngày: 10 - 9 - 2018.
V/v: “Tuyên bố một người mất năng lực
hành vi dân sự”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Thị Đông - Thẩm phán. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Thư ký Tòa án, Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên họp: Ông Y Lương Byă - Kiểm sát viên. Trong ngày 10 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 45/2018/TLST-VDS ngày 08 tháng 8 năm 2018 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 09/2018/QĐPH-ST ngày 04 tháng 9 năm 2018. 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông T - sinh năm 1967. Trú tại: Thôn X, xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. 2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông H - sinh năm 1999. Trú tại: Thôn X, xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. 3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Ông T yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tuyên bố ông H là người mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột nhận định: Ông H – Sinh năm 1999 là con đẻ của ông T và bà N. Khi sinh ra ông H có thể chất tâm thần bình thường nhưng đến tuổi đi học mẫu giáo thì bị bại liệt, không có khả năng nói và không nhận biết được gì, trong sinh hoạt hàng ngày như ăn uống vệ sinh cần sự trợ giúp của người thân. Ông H là đối tượng được nhận tiền trợ cấp xã hội hàng tháng. Nay ông T yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông H là người mất năng lực hành vi dân sự. Ngày 08/8/2018 Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đã thụ lý hồ sơ việc dân sự yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông T. Ngày 17/8/2018 Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đã ban hành quyết định trưng cầu giám định số 11/2018/QĐ-TCGĐ trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên để giám định sức khỏe, bệnh tật và năng lực hành vi dân sự của ông H để có cơ sở giải quyết việc dân sự. Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 75/KLGĐTC ngày 23/8/2018 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên đã kết luận:

- Về y học: Hiện tại ông H bị bệnh mất trí không biệt định/ Liệt tứ chi (F03/G82-ICD10).

- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện tại ông H mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi. Do đó Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột chấp nhận yêu cầu của ông T, tuyên bố ông H là người mất năng lực hành vi dân sự là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự. Về lệ phí: Ông T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 35, Điều 149, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông T. Tuyên bố ông H - sinh năm 1999 là người mất năng lực hành vi dân sự. 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông T đã nộp theo biên lai số AA/2017/0007777 ngày 02/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ