- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2018/QĐST-HNGĐ | Hoà Vang, ngày 29 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
Ông Võ Minh H, sinh năm: 1986. Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
Bà Nguyễn Thị Vi N, sinh năm: 1986. Trú tại: Thôn L, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
Người yêu cầu:
Ông Võ Minh H, sinh năm: 1986. Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
Bà Nguyễn Thị Vi N, sinh năm: 1986. Trú tại: Thôn L, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Vi N và ông Võ Minh H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung Võ Thị Huyền T, sinh ngày 27/4/2006 cho bà Nguyễn Thị Vi N trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Võ Văn Minh H, sinh ngày 03/9/2007 cho ông Võ Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ, bà Nguyễn Thị Vi N và ông Võ Minh H mỗi người chịu 150.000đ. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà N và ông H đã nộp theo biên lai thu số 0006411 ngày 16/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Bà N và ông H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h.Hoà Vang; - THADS h.Hòa Vang; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ; | Thẩm phán Nguyễn Thị Phƣơng Thảo |