vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Mạnh H và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là Trương Thị D, sinh ngày 15/02/2001 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.500.000đ kể từ tháng 02/2018 đến khi con chung tròn 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng theo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH giữa nguyên đơn anh Trương Mạnh H và bị đơn chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Mạnh H và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHÍ LINH
TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/QĐST- HNGĐChí Linh, ngày 29 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 439/2017/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trƣơng Mạnh H- Sinh năm 1980

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T- Sinh năm 1978

Cùng trú tại: Khu dân cư V, phường C, thị xã C, tỉnh Hải Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 357, 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Mạnh H và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Trương Thị D, sinh ngày 15/02/2001 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.500.000đ kể từ tháng 02/2018 đến khi con chung tròn 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng theo tháng, vào ngày 15 hàng tháng.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H không chịu thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng nêu trên thì anh H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh H và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh H tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền 300.000đ tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000328 ngày 13/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chí Linh - Hải Dương, anh H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ