- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn_anh Phạm Văn C - chị Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn C và chị Trần Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2018/QĐST-HNGĐ | M, ngày 13 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm: 1976 Nơi ĐKNKTT: Thôn T, xã L, huyện G, tỉnh Hải Dương Tạm trú: Khu 3, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm: 1982 Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Khu 1, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn C và chị Trần Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phạm Văn C và chị Trần Thị N có mô ̣t con chung là Phạm Tuấn H sinh ngày 05/8/2008. Các đương sự thỏa thuận: Chị Trần Thị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Pha ̣m Tuấn H cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Viê ̣c cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưở ng x ấu đến việc trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà ngườ i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án ha ̣n chế quyền nuôi con của ngườ i đó.
- Về tài sản chung: Không có
- Về các khoản nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Phạm Văn C tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001152 ngày 24/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại anh Phạm Văn C 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) dự phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. M; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. M; - UBND xã L; huyê ̣n G, tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Lưu án văn; Hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký ) Phạm Cao Văn |