- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngô Quốc M ly hôn chị Mào Thị Thùy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Quốc M và chị Mào
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 21 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2018/TLST/HNGĐ, ngày 06
tháng 02 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Ngô Quốc M, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ 7, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Mào Thị Thùy D, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Tổ 7, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Quốc M và chị Mào
Thị Thùy D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Ngô Quốc M và chị Mào Thị Thùy D đều thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Ngô Quốc M và chị Mào Thị Thùy D có hai con
chung là Ngô Quốc A, sinh ngày 03/6/2007 và Ngô Vĩnh K, sinh ngày 25/4/2012, anh M và chị D thỏa thuận như sau:
Anh Ngô Quốc M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Ngô Quốc A, sinh ngày 03/6/2007 cho đến khi cháu A thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Mào Thị Thùy D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung là Ngô Vĩnh K, sinh ngày 25/4/2012 cho đến khi cháu K thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ngô Quốc M và chị Mào Thị Thùy D đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Ngô Quốc M và chị Mào Thị Thùy D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh M và chị D thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Ngô Quốc M và chị Mào Thị Thùy D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Quốc M và chị Mào Thị Thùy D mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh M tự nguyện nộp thay chị D số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng anh Ngô Quốc M phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh Ngô Quốc M đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Ngô Quốc M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003315 ngày 06/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Phƣơng |