vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chang A T và chị Lý Thị X. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Phong Thổ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Chang A T xin ly hôn chị Lý Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chang A T và chị Lý Thị X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 04 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST/HNGĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh: Chang A T, sinh năm 1986; Địa chỉ: bản H, xã H, huyện P, tỉnh Lai Châu; Bị đơn: Chị: Lý Thị X, sinh năm 1988; Địa chỉ: bản H, xã H, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chang A T và chị Lý Thị X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Chang A T và bị đơn chị Lý Thị X thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Nguyên đơn anh Chang A T và bị đơn chị Lý Thị X khai nhận thống nhất có 02 (hai) con chung: cháu Chang Thị N, sinh ngày 08 tháng 3 năm 2008 và cháu Chang Ngọc H, sinh ngày 02 tháng 8 năm 2011. Sau ly hôn hai anh, chị thỏa thuận thống nhất: Anh Chang A T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chang Thị N cho đến khi cháu Chang Thị N đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị X là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chang Ngọc H cho đến khi cháu Chang Ngọc H đủ 18 tuổi. Các bên phải tạo điều kiện cho nhau trong việc thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận hai đương sự không yêu cầu cấp dưỡng. 2.3. Về tài sản chung: Ghi nhận hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn mỗi người phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn. Ghi nhận nguyên đơn – anh Chang A T tự nguyện nộp cả án phí cho bị đơn. Vậy, tổng số tiền anh Chang A T phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ với số tiền anh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002085, ngày 04/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Anh Chang A T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ