vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân T và chị Nguyễn Thị N. 2.

Về con: Vợ chồng có 1 con chung là Lê Thiên K, sinh ngày 22/6/2011. Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con không yêu cầu chị N cấp dưỡng nhưng chị N được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản và nợ chung: Anh Lê Xuân T, chị Nguyễn Thị N k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Xuân t - Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân T và chị Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/QĐST - HNGĐNông Cống, ngày 26 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2017/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1980 Cư trú: Thôn 1, xã T1, huyện N1, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989 ĐKNKTT: Thôn 1, xã T1, huyện N1, tỉnh Thanh Hóa. Nơi công tác: Trường Mầm non xã T1, huyện N1, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo nghị quyết; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/3/ 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân T và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Vợ chồng có 1 con chung là Lê Thiên K, sinh ngày 22/6/2011. Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con không yêu cầu chị N cấp dưỡng nhưng chị N được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Anh Lê Xuân T, chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Xuân T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu tiền số AA/2015/0006385 ngày 08 tháng 5 năm 2017, trả lại cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST. Trả lại cho chị N 23.625.000đ (Hai mươi ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu tiền số AA/2015/0006411 ngày 29 tháng 6 năm 2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ