vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trƣơng Công H và bà Nguyễn Thị T. 2.

VKSND huyện N; TAND tỉnh Ninh Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trương Công H xin ly hôn bà Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trƣơng Công H và bà Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/QĐST-HNGĐN, ngày 20 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Trương Công H, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn H 2, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh bình. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1960. Địa chỉ: Thôn H 2, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh bình. Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trƣơng Công H và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Con chung: Không có. 2.2 Tài sản chung - Công nợ chung: Hai bên đã tự giải quyết xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông H nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2013/0000381 ngày 18/01/2018 của Thi hành án dân sự huyện N. Như vậy ông H được hoàn lại là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ