- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "kiện ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vì Thành C, sinh năm 1984; Địa chỉ: Xóm C, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Xóm C, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2018/QĐST-HNGĐ | Mai Châu, ngày 12 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2018/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vì Thành C, sinh năm 1984; Địa chỉ: Xóm C, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn : Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Xóm C, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vì Thành C, sinh năm 1984; Địa chỉ: Xóm C, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Xóm C, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vì Thành C và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn nhau. b. Về con chung: Anh Vì Thành C và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận giao con Vì Đức A, sinh ngày 14/9/2011 cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chị Nguyễn Thị L chưa phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh C và chị L có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. c. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Vì Thành C và chị Nguyễn Thị L đều công nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết d. Về án phí: Anh Vì Thành C tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho anh Vì Thành C 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0002683 ngày 08/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh HB; - VKS huyện MC; - Chi cục THADS huyện MC; - UBND xã Mai Hịch (đăng ký ngày 23/02/2010); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Hồng Hƣng |