- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Phạm Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2018/QĐST- HNGĐ | Chư Prông, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Thôn P, xã IL, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Chị Phạm Thị P, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn P, xã IL, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Phạm Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con khi ly hôn: Anh Trần Văn H và chị Phạm Thị P có 01 (Một) con chung là Trần Minh Đ, sinh ngày 09/02/2012; Khi ly hôn các đương sự đều thống nhất thỏa thuận như sau:
Giao con chung tên Trần Minh Đ, sinh ngày 09/02/2012; cho chị Phạm Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng kể từ ngày 10/3/2018 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, Anh Trần Văn H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là Trần Minh Đ, sinh ngày 09/02/2012 là 1.000.000đ/ 1 con /1 tháng (Một triệu đồng trên 01 con trên một tháng) kể từ tháng 3 năm 2018 (Dương lịch), đến khi thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị P được nhận khoản tiền trên để nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của các cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí:
*Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), thuận tình ly hôn các đương sự phải nộp 50% mức án phí quy định là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Phạm Thị P phải chịu 75.000 đồng; anh Trần Văn H phải chịu 75.000 đồng.
*Án phí cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 300.000 đồng; (Hòa giải thành được giảm ½ án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng). Anh Trần Văn H phải chịu 150.000 đồng. (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Trần Văn H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Cả phần của chị P) và án phí cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp án phí trước đây là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001991 ngày 09/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CPr, tỉnh Gia Lai. Số tiền tạm ứng án phí được chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; -UBND Phường T; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Ngô Trung Thực |