vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!CHIÊM!HOÁ!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!!!!!!!TỈNH!TUYÊN!QUANG
Số: 33/2018/QĐST - HNGĐ
QUYẾT!ĐỊNH!
Chiêm Hoá, ngày 23 tháng 3 năm 2018

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2018 giữa:

*!Nguyên!đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986.

*!Bị!đơn: Anh Mạc Văn Q, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Thôn LC, xã Hòa Phú, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

*! Người!có!quyền! lợi! nghĩa!vụ!liên! quan: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Chiêm Hóa do bà Bùi Thị S, C/v: Phó giám đốc làm đại diện theo ủy quyền.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 37, 60 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018.

XÉT!THẤY!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH!

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Mạc Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Mạc Thị Thùy M, sinh ngày 09/6/2012, anh Mạc Văn Q được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Mạc Hoàng Tr, sinh ngày 28/11/2009 (hiện nay cháu Tr đang sống cùng với anh Q, cháu M đang sống cùng với chị T). Chị T anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T nhận có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng) nợ gốc cùng lãi suất phát sinh của Ngân hàng CSXH huyện Chiêm Hóa, vay từ ngày 16/01/2016 theo chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, đứng tên chị Nguyễn Thị T, hạn cuối cùng trả khoản nợ là ngày 16/01/2021.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005445 ngày 01/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, nay được khấu trừ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (Chị T đã nộp đủ tiền án phí).

Trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ