- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H- N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1978 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre, * Bị đơn: Ông Trịnh Minh N, sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 30 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Tuấn
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Mười
2. Ông Trần Văn Phước
- Thư ký phiên tòa: ông Đoàn Ngọc Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Hiền Diệu – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1978 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre, * Bị đơn: Ông Trịnh Minh N, sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Veà quan heä hoân nhaân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Trịnh Minh N thuaän tình ly hoân. b) Veà con chung: bà H và ông N có 01 con chung tên Trịnh Minh N, sinh ngày 26/05/2012. Sau khi ly hôn, bà H được tiếp tục nuôi cháu N. Ghi nhận bà H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì quyền và lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con. c) Về taøi saûn chung và nôï chung: Hai beân khai không có neân khoâng xeùt ñeán. d) Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà H tự nguyện chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền án phí của bà H chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí nộp theo biên lai số 0013457 ngày 02/02/2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã Phú An Hòa; -Lưu. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Quốc Tuấn |