- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33 /2018/QĐST-HNGĐ ́ |
QUYÊT ĐI ̣NH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎ A THUÂN CỤ
̉ A CÁ C ĐƢƠNG SƢ̣
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 60/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 04 năm 2018 về việc “Ly hôn ” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị H1, sinh năm 1969
Địa Chỉ: Thôn 3, xã, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1967
Địa Chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đa hết thỡ
̀ i ha ̣n 07 ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị H1, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn 3, xã Đa K, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Trần Thị H1 và ông Nguyễn Văn H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị H1 và ông Nguyễn Văn H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị H1 và ông Nguyễn Văn H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về án phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: là 150.000 đồng bà H1 tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018233 ngày 11 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho bà H1 số tiền 150.000 đồng tiền án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ̣n:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán (Đã ký) Võ Chất |