- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2018/QĐST-DS | Sông Cầu, ngày 20 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 39/2018/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng T, sinh năm 1981
Trú tại: Khu phố D, phường XT, thị xã S, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn T, sinh năm 1970 và Hà Thị L, sinh năm 1970
Cùng trú tại: Khu phố D, phường XT, thị xã S, tỉnh Phú Yên
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Vợ chồng ông Nguyễn T và bà Hà Thị L thừa nhận có nợ của bà Võ Thị Hồng T tổng cộng số tiền là 82.331.000 đồng (Tám mươi hai triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn đồng). Thời hạn thanh toán như sau:
- Từ ngày 20/8/2018 đến ngày 20/01/2019 vợ chồng ông Nguyễn T và bà Hà Thị L phải thanh toán cho bà Võ Thị Hồng T số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) trong 05 tháng, mỗi tháng vợ chồng ông T, bà L phải thanh toán cho bà T số tiền 8.000.000 đồng ( Tám triệu đồng).
- Từ ngày 20/01/2019 đến ngày 20/12/2019 vợ chồng ông Nguyễn T và bà Hà Thị L phải thanh toán cho bà Võ Thị Hồng T số tiền 41.800.000 đồng ( Bốn mươi mốt triệu tám trăm nghìn đồng) trong 11 tháng, mỗi tháng vợ chồng ông T, bà L phải thanh toán cho bà T số tiền 3.800.000 đồng ( Ba triệu tám trăm nghìn đồng).
- Từ ngày 20/12/2019 đến ngày 20/01/2020 vợ chồng ông Nguyễn T và bà Hà Thị L phải thanh toán cho bà Võ Thị Hồng T số tiền 531.000 đồng ( Năm trăm ba mươi mốt nghìn đồng) là hết nợ.
Về án phí: Bà Võ Thị Hồng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả cho bà Võ Thị Hồng T số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) mà bà T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu số AA/2015/0006492 ngày 31/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Vợ chồng ông Nguyễn T và bà Hà Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 2.058.000 đồng ( Hai triệu không trăm năm mươi tám nghìn đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị An Nhiên |