vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 31/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm 1965 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Dũ - Nguyễn Thị Hơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:33/2018/QĐST-DSNgã Bảy, ngày 31 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ BẢY

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hồ Văn Khởi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Sơn

2. Ông Nguyễn Văn Hải

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2018/TLST-DS, ngày 22 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

1. Nguyễn Văn D, sinh năm 1965

2. Võ Thị Mỹ V, sinh năm 1954

3. Võ Thị L, sinh năm1960

Cùng trú tại: khu vực A, ấp A, thị trấn A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

4. Võ Văn T, sinh năm 1948

Trú tại: ấp C, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

5. Võ Phi H, sinh năm 1948

Trú tại: ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Võ Thị Mỹ V, Võ Thị L, Võ Văn T và Võ Phi H và tư cách nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1965; trú tại khu vực A, ấp A, thị trấn A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Theo văn bản ủy quyền số 267 quyển số 01-SCT/CK,ĐC, ngày 22/3/2018 của Ủy ban Nhân dân thị trấn A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1936.

Trú tại: ấp X, xã H, thị xã N, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Phạm Hoài T, sinh năm 1957.

Trú tại: Khu vực A, phường N, thị xã N, tỉnh Hậu Giang. Theo hợp đồng ủy quyền số 23, quyển số 01/2018 SCT/CK ngày 15/5/2018 tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã N, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Hoài T đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Nguyễn Thị H thừa nhận bị đơn bà Nguyễn Thị H có nợ và đồng ý trả cho các nguyên đơn ông Nguyễn Văn D, bà Võ Thị Mỹ V, bà Võ Thị L, ông Võ Văn T và Võ Phi H số tiền nợ vay vốn 314.000.000 đồng (ba trăm mười bốn triệu đồng) và nợ lãi 7.065.000 đồng (bảy triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Tổng vốn và lãi là 321.065.000 đồng (ba trăm hai mươi mốt triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm bị đơn bà Nguyễn Thị H phải nộp số tiền 16.053.250 đồng (mười sáu triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, hai trăm năm mươi đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Bảy. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 7.850.000 đồng (bảy triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015023 ngày 21/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ