vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 08/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phùng Thị C, sinh năm 1963. Địa chỉ: Tổ dân phố TB, thị trấn T, huyện H, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2018"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/QĐST-DSHàm Yên, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị C, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Tổ dân phố TB, thị trấn T, huyện H, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Trịnh Thị Q, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Tổ dân phố TB, thị trấn T, huyện H, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Trịnh Thị Q có nghĩa vụ trả cho bà Phùng Thị C số tiền nợ gốc là 25.900.000đ (Hai mươi lăm triệu chín trăm nghìn đồng).

Khoản tiền phải trả trên, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và bà Phùng Thị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Trịnh Thị Q chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp.

Về án phí:

- Bà Phùng Thị C phải chịu 323.750đ (Ba trăm hai mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 678.975đ (Sáu trăm bảy mươi tám nghìn, chín trăm bảy mươi lăm đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N00006344 ngày 27 tháng 9 năm 2018, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.Trả lại cho bà Phùng Thị C số tiền chênh lệch là 355.225đ (Ba trăm năm mươi năm nghìn, hai trăm hai lăm đồng).

Chị Trịnh Thị Q phải chịu 323.750đ (Ba trăm hai mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ