vanban.org

Quyết định 33/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 21/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại TNHH MTV XD VN; Địa chỉ trụ sở: Số 145-147-149 HV, Phường 2, thành phố TA, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN H. HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/QĐST - DSHoài Đức, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13/8/2018 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2018/TLST- DS ngày 07/7/2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại TNHH MTV XD VN;

Địa chỉ trụ sở: Số 145-147-149 HV, Phường 2, thành phố TA, tỉnh Long An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Tuân - Chức vụ: Chủ Tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy Việt - Chức vụ: Chuyên viên Phòng Công nợ.

(Theo Giấy ủy quyền số: 1445/2017/GUQ-CB ngày 19/12/2017 ).

Bị đơn:

- Anh TCT, sinh năm 1987;

- Chị TCT, sinh năm 1989; Cùng trú tại: Xóm HT, xã LP, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh TCT và chị TCT phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV XD VN: Số tiền còn nợ lại theo Hợp đồng tín dụng số 122/2017/22000/06.HĐTD/030 ngày 01/6/2017 tính đến hết ngày 27/7/2018 là: 3.253.940.316đ (bằng chữ: Ba tỷ hai trăm năm mươi ba triệu chín trăm bốn mươi nghìn ba trăm mười sáu đồng), trong đó nợ gốc là: 2.998.682.427đ; nợ lãi trong hạn là: 246.914.131đ; nợ lãi quá hạn là: 8.343.758đ.

- Anh TCT và chị TCT tiếp tục phải trả lãi phát sinh trên khoản nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV XD VN theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 122/2017/22000/06.HĐTD/030 ngày 01/6/2017 kể từ ngày 28/7/2018 cho đến khi anh Thuấn, chị Sâm trả hết nợ gốc cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV XD VN.

- Trong trường hợp anh TCT, chị TCT không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ trên cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV XD VN thì Ngân hàng thương mại TNHH MTV XD VN có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 306, tờ bản đồ số 06, diện tích 261,9m2 tại địa chỉ: Xóm HT, xã LP, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 539213, số vào sổ cấp GCN: 00278/QSDĐ/Số 1427QĐ/UB do UBND huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) cấp ngày 03/9/2002. Đã đăng ký sang tên cho ông TCT tại Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội - Chi nhánh huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 02/6/2016.

- Về án phí:

+ Anh TCT và chị TCT phải nộp 48.539.000đồng (bốn mươi tám triệu năm trăm ba mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Trả lại cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV XD VN 46.997.000đ (bốn mươi sáu triệu chín trăm chín mươi bảy triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số 0008165 ngày 04/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ