vanban.org

Quyết định 33/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân QT; Địa chỉ: Số 505 DT, thành phố Kon Tum, tỉnh KonTum; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2017/QĐST-KDTMKon Tum, ngày 21 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2017/TLST-KDTM ngày 21 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân QT;

Địa chỉ: Số 505 DT, thành phố Kon Tum, tỉnh KonTum;

Người đại diện theo pháp luật: Ông P H P; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Quang Trung.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà T T H Y; Chức vụ: Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Quang Trung.

- Bị đơn: Ông L X Vt;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà L T T;

Cùng địa chỉ: Số 68 T N T, Phường Q T, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông L X V trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Q Tsố tiền là196.700.000 đồng (Một trăm chín mươi sáu triệu bảy trăm nghìn đồng). Trong đó, nợ gốc là 150.000.000 đồng, nợ lãi là 46.700.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu bảy trăm nghìn đồng) (tạm tính đến ngày 14/7/2017). Thời hạn trả nợ vào ngày 25/9/2017.

Kể từ ngày đến hạn trả nợ mà ông L X V không trả đúng hoặc trả đủ số tiền nợ nêu trên cho Quỹ tín dụng nhân dân Q T thì Quỹ tín dụng nhân dân Q T có quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 26/AFD/HĐTC ngày 14/7/2014 và để thu hồi nợ cho Quỹ tín dụng.

Kể từ ngày các bên đương sự thỏa thuận và Quỹ tín dụng nhân dân Quang Trung có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông L XV chậm trả tiền thì phải trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký với Quỹ tín dụng cho đến khi thi hành án xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 13, Điều 18, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Ông L X V phải chịu 4.917.500 đồng (Bốn triệu chím trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Q T 4.900.000 đồng (Bốn triệu chín trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000753 ngày 21/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157, Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Ông L X V phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Q T 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ