- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Giang T và Nguyễn Quang M thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 33/2017/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 24 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số 512/2016/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2016.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
- Chị Phạm Giang T - sinh năm 1983
Tró qu¸n: P502 Chung cư 55 tầng lô D ph êng V, quËn C, thµnh phè Hµ Néi.
- Anh Nguyễn Quang M - sinh năm 1979
Tró qu¸n: P205 C28 Khu tập thể T, phường T, quận H, thµnh phè Hµ Néi.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- VÒ con chung: Chị Phạm Giang T và anh Nguyễn Quang M xác nhận có 02 con chung là ch¸u Nguyễn Tuấn A - sinh ngµy 19/6/2007 và cháu Nguyễn Bảo Mỹ N- sinh ngµy 10/10/2011. Ly hôn chị T và anh M thỏa thuận chị T nuôi cả hai cháu A và cháu N. Anh M cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 5 triệu đồng/ 1 tháng, mỗi con là 2,5 triệu đồng/ 1 tháng tính từ tháng 01 năm 2017 cho đến khi 02 con chung tròn 18 tuổi hoặc hai bên có sự thay đổi khác.
Kh«ng ai ® îc ng¨n c¶n quyÒn th¨m nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc con chung.
- VÒ tµi s¶n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nî: Vợ chồng kh«ng nợ ai và không cho ai vay nợ.
- Về chỗ ở sau ly h«n: Các bên tự lo chỗ ở, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: là 200.000 đồng, anh Nguyễn Quang M tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận anh M đã nộp 200.000 đồng tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tiền số 0001141 ngày 30/11/2016 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN+ Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - Các đương sự; - UBND p. T, q. H, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hải |