- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim Y và anh Nguyễn Thanh T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ BỒNG TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2017/QĐST-HNGĐ | Trà Bồng, ngày 21 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2017, giữa:
Chị: Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ô Gia B, thôn ĐC, huyện ĐL, tỉnh Quảng Nam.
Anh: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Khu dân cư 20, tổ dân phố 6, thị trấn TX, huyện TB, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 9 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim Y và anh Nguyễn Thanh T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim Y và anh Nguyễn Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim Y và anh Nguyễn Thanh T có 01 con chung tên Nguyễn Thanh N, sinh ngày 14/9/2014 (đã chết) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
* Án phí: Chị Y và anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí về yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, chị Y tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu vào số tiền 300.000 đồng mà chị Y đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 010377 ngày 01/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Bồng, còn phải hoàn trả cho chị Y 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q.Ngãi; - VKSND huyện Trà Bồng; - Chi cục THADS huyện Trà Bồng; - UBND nơi đương sự cư trú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hòa |