- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Ng và chị Kpắ Hờ T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2017/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 52/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn Ng, sinh năm 1990. Địa chỉ: Buôn Th, xã ĐBĐ, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị KPắ Hờ T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Buôn Th, xã ĐBĐ, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Ng và chị Kpắ Hờ T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Trần Văn Ng và chị Kpắ Hờ T có 02 con chung tên Kpắ Hờ Tr, sinh ngày 16/4/2015 và Kpắ Hờ Ng1, sinh ngày 16/4/2015. Khi ly hôn chị Hờ T tiếp tục được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu Hờ Tr và cháu Hờ Ng1 thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản đủ để tự nuôi mình. Chị Hờ T không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng nuôi con.
Anh Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Nếu anh Ng lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị Hờ T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Ng.
Chị Hờ T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Ng trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản chung: Không có.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
* Về án phí: Anh Trần Văn Ng tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ anh Ng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004299 ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho anh Ng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nộp thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Đức Bình Đông; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Đông |