vanban.org

Quyết định 33/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Cao Thị Mỹ T Sinh năm: 1992 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà Cao Thị Mỹ T và bị đơn ông Phạm Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2017/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh, ngày 06 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2017/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Cao Thị Mỹ T

- Sinh năm: 1992

Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T

- Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Cao Thị Mỹ T

- Sinh năm: 1992

Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

Ông Phạm Ngọc T

- Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Cao Thị Mỹ T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Phạm Tuấn H – sinh ngày 20/10/2007 và Phạm Gia H – sinh ngày 05/7/2011 đến tuổi trưởng thành. Ông Phạm Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 250.000 (Hai trăm năm mươi ngàn) đồng/cháu, hai cháu là 500.000 (Năm trăm ngàn) đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2017 cho đến khi các cháu Phạm Tuấn H và Phạm Gia H lần lượt đủ 18 tuổi.

Qui định: Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành án thì còn phải trả lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 (viện dẫn Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015) tương ứng với số tiền chậm thi hành án và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn vì quyền lợi của các con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Cao Thị Mỹ T và ông Phạm Ngọc T đều xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải.

- Về nợ chung: Bà Cao Thị Mỹ T và ông Phạm Ngọc T đều xác định không có nợ chung.

- Về án phí: Bà Cao Thị Mỹ T phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng và đồng ý nộp thay ông Phạm Ngọc T 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Tổng cộng bà Cao Thị Mỹ T phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2012/0006473 ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh.

Hoàn lại cho bà Cao Thị Mỹ T 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí còn lại. Bà Cao Thị Mỹ Thu đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Ông Phạm Ngọc T phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ