vanban.org

Quyết định 33/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà R, số M, Đoàn Văn B, phường H, quận N, thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH MTV Ngân hàng V kiện Vân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2017/QĐST-DSVĩnh Lợi, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 83/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân

hàng V

Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà R, số M, Đoàn Văn B, phường H, quận N, thành phố

Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Anh Lô Bằng G, sinh năm 1972; Chủ tịch hội đồng thành viên.

HKTT: số 199 Đội C, phường Đội C, quận Ba Đ, TP Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: anh Lâm Linh K, sinh năm 1995

Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Võ Thị Cẩm V - sinh ngày 01/01/1995

Địa chỉ: ấp B, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Chị Võ Thị Cẩm V có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH một thành viên Ngân hàng V số tiền 27.500.000 đồng. Trong đó nợ gốc là 19.740.000 đồng, nợ lãi là 7.760.000 đồng.

Thời hạn và phương thức thanh toán Công ty TNHH một thành viên Ngân hàng V và chị Võ Thị Cẩm V tự thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án.

2.2. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch: hòa giải thành nên giảm 50% với số tiền là 687.500 đồng. Công ty TNHH một thành viên Ngân hàng V phải chịu số tiền 343.750 đồng, chị Võ Thị Cẩm V phải chịu số tiền án phí 343.750 đồng. Tuy nhiên, chị V có đơn xác nhận thuộc hộ cận nghèo nên chị Vân được miễn toàn bộ án phí. Phía chị V tự nguyện nộp thay số tiền án phí 343.750 đồng của Công ty TNHH một thành viên Ngân hàng V. Như vậy, số tiền án phí mà chị V phải nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L là 343.750 đồng. Công ty TNHH một thành viên Ngân hàng V đã nộp tạm ứng án phí số tiền 688.000 đồng theo biên lai số 0004338 ngày 29/6/2017 được hoàn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ